Opallionectes
Opallionectes là một loài plesiosaur, một loài bò sát biển cổ dài bơi ở vùng biển gần Australia. Nó có những chiếc răng sắc nhọn như kim và ăn cá và mực. Xương của nó đã biến thành opal, một loại đá quý lấp lánh!1
Nó sống khi nào?
Nó to cỡ nào?
Nó dài thế nào?
dài bằng 5 con chó nối đuôi nhau🍌dài bằng 28 quả chuối nối đuôi nhau🏊có thể bơi hết chiều dài một bể bơi lớn (50 m) trong 6,4 giâyOpallionectes to cỡ nào so với BẠN?
Chỉ là phép toán trong trình duyệt của bạn. Không có gì được lưu hay gửi đi đâu.
Nó nhanh thế nào?
Sự thật thú vị
Opallionectes sống khoảng 115 triệu năm trước trong một vùng biển lạnh, có thể đóng băng.1
Bộ xương của nó được tìm thấy trong một mỏ opal và các phần của nó đã biến thành opal, một loại đá quý.1
Nó có những chiếc răng mảnh, giống như kim và dẹt từ bên này sang bên kia, tương tự như nothosaur cổ đại.1
Opallionectes được coi là mắt xích còn thiếu giữa plesiosaur cổ hơn từ 165 triệu năm trước và những loài từ 66 triệu năm trước.1
Các nhà khoa học cho rằng nó có thể đã di cư đến vùng nước ấm hơn hoặc có quá trình trao đổi chất cao để sống sót trong giá lạnh.1


Hỏi Rex về Opallionectes
Rex chỉ trả lời câu hỏi về trang này. 10 câu hỏi mỗi tháng.
Rex là AI và có thể mắc lỗi. Cậu ấy chạy trên máy chủ ở EU và các câu hỏi không bao giờ được lưu lại. Đừng bao giờ gõ tên hoặc thông tin cá nhân khác.
Cho chuyên gia khủng long
- Tên khoa học
- Opallionectes
- Được đặt tên bởi
- Kear 20063
- Nhóm
- Plesiosaurs
- Họ / nhánh
- Plesiosauroidea3
- Phân loại
- Plesiosauria > Sauropterygia3
- Tuổi của đá
- từ 120 đến 113 triệu năm (Aptian)3
- Cấu trúc đá
- Bulldog Shale3
- Các quốc gia
- Úc3
- Hồ sơ hóa thạch
- 1 trong Cơ sở dữ liệu Cổ sinh vật học3
- Khám phá
- Loài Opallionectes andamookaensis được đặt tên bởi Benjamin P. Kear vào năm 2006, dựa trên một bộ xương hóa thạch opal một phần được tìm thấy trong một mỏ opal ở Andamooka, Nam Úc.13
- Vẫn còn tranh luận
- Các nhà khoa học chưa chắc chắn chính xác cách Opallionectes thích nghi với vùng nước lạnh mà nó sống, liệu bằng cách di cư hay có thân nhiệt cao hơn.1
Nơi các sự kiện đến từ
- Opallionectes (en.wikipedia.org)
- PBDB Taxon (paleobiodb.org)
- Opallionectes in The Paleobiology Database (CC BY 4.0): tuổi, địa điểm, hệ tầng đá, phân loại.
Mọi sự thật trên trang này đều có số chỉ đến nguồn của nó. Nếu chúng tôi có sai sót, xin lỗi nhé, chúng tôi là fan khủng long chứ không phải tạp chí khoa học. Hãy báo cho chúng tôi tại [email protected] và chúng tôi sẽ sửa.
Rex đói bụng! Dino Wiki là dự án của một ông bố dành cho cậu con trai yêu khủng long, miễn phí và không có quảng cáo. Người lớn có thể cho Rex ăn một bữa ăn nhẹ để giúp trang web hoạt động.Cho Rex ăn